Cách đây hơn 2 năm khi mà Windows Vista ra đời, cùng với đó là nền tảng DX10 mới, hãng sản xuất chip đồ họa nVIDIA đã rất nhanh chân cho ra đời GPU G80, một sự cải tiến về hiệu năng thật phi thường so với các thế hệ GPU trước đó. Sự chậm trễ đã khiến cho ATI phải trả giá quá đắt, R600 đã thất bại thảm hại, kéo theo đó là hệ lụy RV670, đã có lúc người dùng mất hết niềm tin vào sự trở lại của ATI.
Tiếp tục với nền tảng DX11 mới, việc các hãng thiết kế ra các sản phẩm hỗ trợ DX11 được người dùng đặc biệt quan tâm. Với thành công từ GPU 40nm đầu tiên HD4770, AMD-ATI lần này đã rất nhanh chóng cho ra đời Cypress, cùng điểm qua thông số của Cypress.
Như vậy có thể thấy so với RV770 thì Cypress đã được nâng cấp lên:
- Gấp đôi bộ xử lý dòng: 800 x2 = 1600 (với HD5870)
- Gấp đôi ROPs: 16 x 2 = 32
- Dung lượng bộ nhớ: 1024MB (4850 và 4870 mới ra là 512MB)
- Ngoài ra xung GPU, xung Ram cũng được tăng lên đáng kể
Về kiến trúc của Cypress thì mọi người có thể tham khảo qua nhiều trang như Guru3D, Techpowerup… Trên phương diện một người sử dụng tôi không quá chú ý đến kiến trúc này nọ mà tập trung đánh giá thể hiện của Cypress tức HD5850 và HD5870 trong các games.
1. Hình ảnh HD5850 và HD5870
1.1. HD5850
Vỏ hộp khá nhỏ gọn và đơn giản với hình thanh kiếm
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Box bên trong và phụ kiện
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Cận cảnh
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Nhìn nghiêng
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Nhìn thẳng
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Sử dụng tản nhiệt dual slot, với 2 cổng DVI, 1 cổng HDMI và 1 cổng Display Port
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Toàn bộ bo mạch được thiết kế màu đen tăng độ ngầu, những ai ko thích board màu đỏ giờ hoàn toàn có thể yên tâm
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Tháo bỏ HSF
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Cần 2 đầu cấp điện PCI-E 6 pin
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Lộ nguyên hình Cypress
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Chip Ram Samsung hứa hẹn khả năng OC tốt hơn
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Phần tản nhiệt là một lớp đồng lớn với nhiều lá tản nhiệt xen kẽ, ATI tiếp tục trung thành với thiết kế quạt lồng sóc. Có thể nói tản nhiệt này khá giống tản nhiệt của HD4870
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

2 heatpipe lớn 8mm, hứa hẹn khả năng tản nhiệt tốt
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

1.2. HD5870
Hộp to hơn HD5850
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Phụ kiện tương tự HD5850, đĩa driver, 1 vài cổng chuyển dây chuyển
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Nhìn cận cảnh có thể thấy HD5870 có kích thước rất lớn và dài hơn nhiều so với HD5850
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Một vài góc cạnh khác
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Các cổng và giao tiếp giống hệt HD5850
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Chỗ cắm nguồn cũng được chuyển qua phía hông do kích thước card quá dài
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Phía sau card được ốp thêm một lớp tản nhiệt nữa, khá là chắc chắn và hầm hố hơn so với HD5850
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Tháo lớp HSF và nhìn cận cảnh bên trong
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

GPU Crypess
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Sử dụng chip Ram Samsung giống HD5850
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Cần 2 đầu cấp điện PCI-E 6pin
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Tản nhiệt của HD5870 khá hoành tráng với 4 heatpipe, các lá tản nhiệt đan xen dầy đặc hơn nhiều so với HD5850
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

Quạt lồng sóc
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×600. |

2. Hiệu năng games
Cấu hình test:
- CPU: Core i7 920@3.8Ghz & TRUE Black
- Mainboard: DFI Lanparty X58 T3eH8
- Ram: 2×2Gb Kingmax bus 1600
- PSU: CM UCP 900W
- OS: Windows Vista 32 bit
- Driver: Catalyst 9.9
2.1. 3Dmark Vantage
Chương trình đầu tiên mà tôi test là 3Dmark Vantage, đơn giản vì đây là chương trình đánh giá khá chính xác sức mạnh của VGA. Cả hai đều đạt điểm số khá cao
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 970×536. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 970×536. |

2.2. 3Dmark 06
Hoài niệm lại với 3Dmark 06, 5850 bám khá sát so với 5870
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 1204×419. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 1213×418. |

2.3. Crysis WarHead
no AA, 1680×1050 Enthusiast. 5870 tỏ ra vượt trội khi đạt khung hình TB lên tới hơn 40FPS
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 988×632. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 989×632. |

4X AA, 1680×1050 Enthusiast. Bật AA với Crysis luôn là thách thức lớn cho bất kì một VGA nào, mặc dù vậy thì với Cypress vấn đề này có vẻ như đã được giải quyết. Kết quả cho thấy 5870 mạnh hơn khá nhiều khi số khung hình min vẫn > 24FPS, mặc dù vậy thì với 5850 cũng không quả quá tệ khi vẫn nhẹ nhàng lướt qua
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 988×632. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 988×632. |

2.4. Resident Evil 5
Game được rất rất nhiều người thích, cả hai dễ dàng đạt rank S (cao nhất) với tùy chọn 1680×1050 max settings
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×500. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×500. |

2.5. FarCry 2
Chọn thiết lập như sau

Kết quả
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 784×426. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 784×426. |

2.6. World In Conflict
Game khá cũ nhưng để ở max settings vẫn là một thử thách lớn với nhiều VGA, test ở độ phân giải 1680×1050

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 701×425. |

2.7. Need For Speed Shift
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 1280×720. |

Chọn thiết lập 1680×1050 max settings và đua thử một bài, bật FRAPS lên đo kết quả
Quote:
|
Originally Posted by 5850
Min Max Avg
41 94 76.333
|
Quote:
|
Originally Posted by 5870
Min Max Avg
48 114 84.727
|
2.8. Prototype
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 1920×1080. |

Chọn thiết lập 1680×1050 max settings và đua thử một checkpoint, bật FRAPS lên đo kết quả
Quote:
|
Originally Posted by 5850
Min Max Avg
52 121 90.547
|
Quote:
3. Nhiệt độ và khả năng OC
3.1. Nhiệt độ
Ở chế độ không tải cả hai đều khá mát


Ở chết độ tải thì 5870 tỏ ra nóng hơn 5850 khá nhiều, nhiệt độ test Furmak với fan 60%
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×628. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 800×640. |

Về độ ồn thì tốt nhất nên để fan 50% trở xuống vì trên mức này quạt đã phát ra tiếng xé khá khó chịu, đặc biệt là trong đêm tối
3.2. Khả năng OC
Do không có nhiều thời gian nên tôi chỉ test OC lên mức cao nhất mà Catalyst cho phép, nếu chịu khó vọc có thể lên mức xung cao hơn thế này rất nhiều
 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 970×536. |

 |
Ảnh đã được thu nhỏ. Vui lòng nhấn vào đây để xem kích thước thật 970×536. |

4. So sánh hiệu năng
Tổng kết lại ta có bảng so sánh hiệu năng như sau

Như vậy có thể thấy trung bình HD5870 hơn HD5850 khoảng 15% hiệu năng
5. Kết luận
Thế hệ GPU mới của ATI là Cypress đã thể hiện rất tốt, dường như không có bất kì trở ngại nào gây khó dễ được cho HD5850 và HD5870. Thật thiếu sót khi không có màn LCD 24” để test ở độ phân giải 1920×1080. Một điều đáng tiếc nữa là hiện vẫn chưa có game nào hỗ trợ DX11, hy vọng trong time tới sẽ có nhiều game DX11 hơn để có thể đánh giá hết sức mạnh của Cypress trên nền DX11.
Một lần nữa công ty Toàn Hưng, nhà phân phối HIS đã rất nhanh nhậy khi là hàng phân phối đầu tiên đem sản phẩm HD58xx đến với người tiêu dùng VN. Hiện tại HIS HD5850 và HD5870 đang có giá bán lẻ là 349$ và 479$, so về hiệu năng thì HD5850 thua HD5870 15%, còn về giá tiền thì rẻ hơn 130$ tức 37%. Nếu so về hiệu năng/giá thành cá nhân tôi sẽ chọn HD5850 (OC lên ~ 5870)
HD5850
- Ưu điểm: Hiệu năng tuyệt vời, hình thức đẹp, p/p tốt hơn 5870, khả năng OC tiềm ẩn (techpowerup đã OC lên mức xung 1Ghz)
- Nhược điểm: Không có lớp tản nhiệt phía sau như 5870, fan ồn ở mức 50% trở lên
HD5870
- Ưu điểm: Hiệu năng cực mạnh, GPU đơn mạnh nhất hiện tại, hình thức đẹp, có lớp tản nhiệt phía sau bo mạch
- Nhược điểm: Kích thước lớn, quá dài, fan ồn ở mức 50% trở lên, giá còn hơi cao
Xin chân thành cảm ơn công ty Toàn Hưng, bro Ruyroden, cowboy311, hanoinew đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài review này.